tư lập
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Do cá nhân hoặc tổ chức tư nhân thành lập và quản lý, không phải do nhà nước lập ra: Từ này dùng để chỉ tính chất thuộc về tư nhân trong việc sáng lập và điều hành một cơ sở, thường là trường học.
- Có nguồn gốc từ vốn tư nhân: Nhấn mạnh nguồn lực tài chính và quyền quản lý xuất phát từ khu vực tư nhân.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Trường đại học này là trường tư lập, do một tập đoàn giáo dục đầu tư xây dựng. (Ngôi trường đại học này là trường tư thục, do một tập đoàn giáo dục đầu tư xây dựng.)
- Mô hình bệnh viện tư lập ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe đa dạng. (Mô hình bệnh viện tư nhân ngày càng phát triển để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe đa dạng.)
Các cách sử dụng nâng cao
"cơ sở giáo dục tư lập": cụm từ dùng để phân biệt rõ ràng với hệ thống trường công lập do nhà nước thành lập.
- Chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục tư lập đang được cải thiện đáng kể. (Chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục tư thục đang được cải thiện đáng kể.)
"quỹ tư lập": quỹ do tư nhân lập ra, thường cho mục đích từ thiện hoặc nghiên cứu.
- Quỹ tư lập này tài trợ nhiều học bổng cho sinh viên nghèo hiếu học. (Quỹ tư nhân này tài trợ nhiều học bổng cho sinh viên nghèo hiếu học.)
Biến thể và từ gần giống
Tư thục (tính từ): từ đồng nghĩa, thông dụng hơn trong tiếng Việt hiện đại, cùng chỉ loại hình trường học do tư nhân thành lập.
- Phụ huynh có thêm lựa chọn giữa trường công lập và trường tư thục. (Phụ huynh có thêm lựa chọn giữa trường công lập và trường tư nhân.)
Dân lập (tính từ): cũng chỉ cơ sở do tư nhân (cá nhân hoặc tập thể) lập ra, nhưng có thể mang sắc thái do cộng đồng/cá nhân trong nhân dân góp vốn thành lập.
- Trường dân lập thường linh hoạt hơn trong chương trình giảng dạy. (Trường dân lập thường linh hoạt hơn trong chương trình giảng dạy.)
Từ đồng nghĩa
- Tư nhân: thuộc về cá nhân hoặc tổ chức không phải nhà nước.
- Tư thục: (như đã nêu ở trên) từ thông dụng, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục.
Lưu ý về cách dùng
- "Tư lập" là từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng và ít được dùng trong khẩu ngữ hàng ngày so với "tư thục".
- Từ này chủ yếu được dùng như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ chỉ các tổ chức, cơ sở (như , , ).
- Do cá nhân lập ra: Trường tư lập.